Hiệu điện thế là gì? Công thức tính hiệu điện thế chuẩn xác nhất

Hiệu điện thế là gì? Hẳn chúng ta vẫn thường nghe về hiệu điện thế, nhất là khi mua sắm hoặc tìm hiểu về dây điện, các thiết bị điện. Đây là một yếu tố không thể thiếu khi tìm hiểu về sản phẩm thuộc lĩnh vực này.

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu tất tần tật về hiệu điện thế là gì trong bài viết hôm nay nhé.

Hiệu điện thế là gì?

Hiệu điện thế hay còn gọi là điện áp thế là hiệu điện thế giữa hai đầu cuối. Hiệu điện thế là công được thực hiện để di chuyển các hạt mang điện trong trường tĩnh điện từ điểm này sang điểm khác. Nó có thể đại diện cho nguồn năng lượng (điện), hoặc sự mất mát, sử dụng hoặc tích trữ năng lượng.

Sơ lược về hiệu điện thế là gì

Sơ lược về hiệu điện thế là gì

Hiệu điện thế có thể được tạo ra bởi trường tĩnh điện, dòng điện chạy qua từ trường, từ trường biến thiên theo thời gian hoặc sự kết hợp của ba nguồn này.

Các dụng cụ đo điện áp

Các chiết áp chính được sử dụng để đo điện áp là: đồng hồ vạn năng, đồng hồ đo điện điện tử, v.v. Thiết bị đo lường điện như điện áp này dành cho nhiều mục đích khác nhau của người dùng. Nó phù hợp với các cửa hàng sửa chữa, lắp đặt điện tử thông thường hay là các môi trường khác như ác phòng thí nghiệm điện, điện tử, các hoạt động công nghiệp…

Dưới đây là một số thiết bị đo điện áp phổ biến nhất hiện nay:

Đồng hồ vạn năng

Y như tên gọi của nó, đồng hồ vạn năng là một thiết bị thông dụng với nhiều công dụng. Nó được dùng để phục vụ việc đo lường các tiêu chí khác nhau của điện như điện áp, điểm trở,dòng điện, tần số…

Đồng hồ đo hiệu điện thế

Đồng hồ đo hiệu điện thế vạn năng

Đồng hồ vạn năng được chia làm 2 loại, bao gồm:

  • Đồng hồ vạn năng cầm tay

Đồng hồ vạn năng cầm tay thường linh hoạt và dễ sử dụng. Thiết kế nhỏ gọn cho phép bạn di chuyển mọi lúc mọi nơi, đảm bảo tính linh hoạt trong bảo trì thiết bị và các công việc khác, đồng thời nhanh chóng kiểm tra lỗi tại nhà.

Đồng hồ vạn năng cầm tay được chia thành hai loại: điện tử và kim. Dòng VOM điện tử thường là lựa chọn hàng đầu vì tích hợp màn hình LCD giúp quan sát nhanh kết quả giúp tiết kiệm cân. Ngoài ra, đồng hồ vạn năng điện tử còn có nhiều chức năng thông minh như nhiệt độ, lựa chọn phạm vi tự động và giá trị hiệu dụng thực.

  • Đồng hồ vạn năng để bàn

Ngoài vạn năng cầm tay, còn có vạn năng để bàn hay còn gọi là vạn năng để bàn. Đây là một thiết bị đặc biệt để kiểm tra các thông số hiện tại. Tùy vào mục đích nghiên cứu, phát triển và kiểm tra sản phẩm thì sẽ lựa chọn loại đồng hồ vạn năng cho phù hợp.

Với các tính năng ưu việt và cải tiến như:  phát hiện lỗi, đưa ra biện pháp khắc phục.  Hơn thế nữa, màn hình kép, khả năng kết nối dữ liệu và khả năng lưu trữ cũng là những tính năng vượt trội của đồng hồ này.  Tất nhiên là về độ chính xác, an toàn và độ đền của thiết bị này không chê vào đâu được. 

Đồng hồ ampe kìm

Đồng hô đo hiệu điện thế ampe kìm

Đồng hô đo hiệu điện thế ampe kìm

Ampe kìm được ưa thích vì tính tiện dụng và có thể sử dụng dễ dàng. Được thiết kế nhỏ gọn, có thể bỏ túi, ampe kìm là thiết bị đo điện áp không thể bỏ qua . Công dụng của nó là khắc phục các sự cố, sửa chữa thiết bị tại các hộ gia đình nhà máy, … Khi đo các thông số khác, bạn chỉ cần sử dụng đầu dò cắm vào giắc trên thiết bị đo. Cuối cùng là tiến hành  đo như một chiếc Vom bình thường.

Ký hiệu tín hiệu điện áp

– Kí hiệu của hiệu điện thế là ∆V hoặc ∆U, thường viết tắt là V hoặc U. Và bạn có thể đọc là vôn

Đơn vị đo điện áp

– Vôn kế có thể dùng để đo hiệu điện thế giữa hai điểm trong hệ thống điện, thông thường, gốc điện thế của hệ thống điện được chọn là điểm nối đất. Vì vậy, vôn kế là đơn vị dùng để đo hiệu điện thế.

Công thức tính điện áp đơn giản

Tính hiệu điện thế không hề khó. Tuy nhiên, bạn cần biết công thức đúng và áp dụng cho chính xác. Dưới đây là các công thức tính mà ai cũng thực hiện được.

Công thức tính toán đầu tiên

U = I. R

Trong đó:

U là hiệu điện thế (V – đơn vị Vôn)

R là điện trở của dây dẫn (Ω – đơn vị ôm)

I là cường độ dòng điện (đơn vị Ampe)

– Qua những phân tích bản chất nêu trên, đạt đến mức độ khái quát, chúng ta có thể thấy:

U12 = V1 – V2.

Phương trình tính toán thứ 2

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công trong quá trình chuyển động của điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số công của điện năng tác dụng lên điện tích. Chuyển động của M và N và độ lớn của q.

Công thức:

UMN) = VM -VN = A (MN) / q

Đọc xong chắc chắn bạn có thể dễ dàng xác định hiệu điện thế, biết ký hiệu và đơn vị đo hiệu điện thế hay công thức tính hiệu điện thế, để có thể nhanh chóng áp dụng vào thực tế.

Công thức thứ ba

 Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng, ​​nếu điện tích nào chuyển động giữa hai điểm này thì điện tích đó góp phần làm cho cơ năng sinh công của điện trường.

Công thức:

 

 UMN = VM – VN = AMNqAMNq

 

– Lưu ý:

  • Chúng ta có thể thấy rằng, hiệu điện thế thực ra là một đại lượng vô hướng. Nó có thể mang giá trị dương hoặc âm.
  • Ở hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường có giá trị xác định, còn với điện thế tại một điểm ở trong điện trường sẽ mang giá trị phụ thuộc vào vị trí mà người dùng chọn làm gốc điện thế.

Bên cạnh đó, trong điện trường nếu vectơ có cường độ điện trường mang hướng từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

Như bạn đã theo dõi điện áp hay hiệu điện thế là gì đã được chúng tôi giải đáp. Thông qua bài viết hôm nay chúng tôi hy vọng bạn sẽ có được những thông tin bổ ích nhất về điện áp và hiểu được tầm quan trọng của điện áp đối với đời sống con người.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *